THANH NHIỆT GIẢI THỬ

Thanh nhiệt giải thử: là những bài thuốc dùng chữa những bệnh sốt về mùa hè thuộc phạm vi Chứng thử có các triệu chứng chính là: sốt, khát nước, ra mồ hôi, mệt mỏi, mạch hư, thường là chứng nhiệt kiêm thấp thường kèm theo khí hư.

Bài thuốc cổ phương thường dùng là:

  • Hương nhu tán
  • Tân gia Hương nhu ẩm
  • Thanh lạc ẩm
  • Lục nhất tán
  • Thanh thử ích khí thang.

I.

HƯƠNG NHU TÁN

( Hòa tể cúc phương )

Thành phần:

Hương nhu 200g

Biển đậu sao 40 – 60g

Hậu phác ( Gừng chế) 40 – 60g

Cách dùng: dùng dạng bột theo tỷ lệ trên, các vị tán bột mịn, mỗi ngày 12g sắc nước uống. Có thể theo tỷ lệ trên dùng thuốc thang nhưng lượng giảm.

Tác dụng: Giải thử, hóa thấp, hòa trung.

Giải thích bài thuốc:

  • Hương nhu có tác dụng giải thử, tán hàn, lợi thấp là chủ dược.
  • Hậu phác tính cay đắng ôn có tác dụng hành khí táo thấp hóa trệ.
  • Biển đậu tính ngọt bình, tiêu thử, hòa trung hóa thấp.

Ba vị hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng tiêu thử, giải biểu, hóa thấp, hòa trung.

Ứng dụng lâm sàng:

Bài thuốc đưọc sử dụng trong trường hợp về mùa hè ngoại cảm phong hàn thấp. Triệu chứng sốt, sợ lạnh, đầu đau nặng, ngực đầy tức, không ra mồ hôi hoặc đau bụng, nôn tiêu chảy, rêu lưỡi trắng dày, mạch phù.

  1. Nếu chứng biểu nặng gia Thanh hao, Kinh giới để tăng tác dụng tiêu thử giải biểu.
  2. Trường hợp mũi tắc ( chảy nước mũi) kết hợp bài Thông xị thang để thông dương giải biểu.
  3. Trường hợp lý thấp nhiệt gia Hoàng liên để thanh nhiệt gọi là bài TỨ VỊ HƯƠNG NHU ẨM.
  4. Nếu thấp thịnh, bên trong bụng đầy, tiêu chảy gia Phục linh, Cam thảo để lợi thấp hòa trung gọi là bài NGŨ VẬT HƯƠNG NHU ẨM.
  5. Nếu hai chân co rút gia Mộc qua để thông kinh gọi là bài LỤC VỊ HƯƠNG NHU ẨM.
  6. Nếu gia thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Quất hồng bì để ích khí kiện tỳ táo thấp gọi là bài THẬP VỊ HƯƠNG NHU ẨM.

Bài thuốc vừa có tác dụng giải biểu, tiêu thực vừa có tác dụng hóa thấp trệ, hòa trường vị cho nên có thể sử dụng chữa các chứng cảm mạo mùa hè – thu, các chứng nhiễm trùng đường ruột như viêm ruột, kiết lî, có các chứng hậu như trên có thể gia giảm để đạt kết quả tốt.

II.

TANG GIA HƯƠNG NHU ẨM

( Ôn bệnh điều biện)

Thành phần:

Hương nhu 8g

Kim ngân hoa 12g

Bạch biển đậu tươi 12g

Hậu phác 8g

Liên kiều 8g

Cách dùng: sắc nước chia 2 lần uống trong ngày.

Tác dụng: dùng chữa các chứng cảm thụ thử tà, phát sốt, hơi gai rét, đau đầu không ra mồ hôi, bứt rứt khát nước, lưỡi đỏ rêu trắng mỏng, mạch hồng đại.

Giải thích bài thuốc:

  • Bạch biển đậu, Kim ngân hoa, Liên kiều có tác dụng tân lương, thấu biểu, trừ thấp thanh nhiệt.
  • Hương nhu, Hậu phác tiêu thử trừ thấp.

Năm vị thuốc phối hợp thành một bài thuốc có tác dụng tiêu thử thanh thấp nhiệt.

III.

THANH LẠC ẨM

( Ôn bệnh điều biện )

Thành phần:

Hà diệp tươi 8 – 20g

Ngân hoa tươi 8 – 20g

Vỏ dưa đỏ 8 – 20g

Biển đậu hoa tươi 8 – 12g

Ty qua bì 8 – 12g

Trúc diệp tâm tươi 8 – 12g

Cách dùng: sắc nước uống ngày 2 lần.

Tác dụng: Giải thử, thanh phế.

IV.

LỤC NHẤT TÁN

( Thương hàn tiêu bản )

Thành phần:

Hoạt thạch 6 phần

Cam thảo 1 phần

Cách dùng: Thuốc theo tỷ lệ trên tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống từ 6 – 12g với tỷ lệ mật ong và nước đun sôi ( ấm) ngày 3 lần có thể dùng với thuốc thang, lượng gia giảm, sắc uống.

Tác dụng: Thanh thử, lợi thấp.

Giải thích bài thuốc:

  • Hoạt thạch là chủ dược vị nhạt tính hàn có tác dụng thẩm thấp thanh nhiệt trừ thấp nhiệt ở tam tiêu.
  • Cam thảo thanh nhiệt hòa trung.

Hai vị thuốc phối hợp với tỷ lệ 6:1, nên gọi là Lục nhất chữa những bệnh thử thấp có triệu chứng sốt, khát nước, tiêu chảy hoặc sỏi tiết niệu đều có tác dụng.

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Trường hợp bệnh thử sốt có kinh giật, bứt rứt gia Thần sa, gọi là bài ÍCH NGUYÊN TÁN ( Hà gian lục thư) dùng nước sắc Đăng tâm để uống có tác dụng trấn kinh an thần.
  2. Trường hợp bệnh thử nhiệt, mắt đỏ, họng đau hoặc mồm lưỡi viêm lóet gia Thanh đại gọi là bài BÍCH NGỌC TÁN ( Hà gian lục thư) để thanh can hỏa.
  3. Trường hợp đi tiểu đau gắt hoặc chứng ” Sa lâm” gia thêm Kim tiền thảo để hóa thạch chỉ thống, tăng cường lợi tiểu.
  4. Bài thuốc gia thêm Sinh Trắc bá diệp, Sinh Xa tiền thảo, Sinh Ngẫu tiết có tên TAM SINH ÍCH NGUYÊN TÁN trị chứng Huyết lâm có thể gia Tiểu kế, Hổ phách, Bồ hoàng để chỉ huyết, thông lâm.

Chú ý: Không dùng đối với trường hợp âm hư tiểu tiện trong.

V.

THANH THỬ ÍCH KHÍ THANG

( Ôn nhiệt kinh vĩ)

Thành phần:

Tây dương sâm 6g

Cọng sen 20g

Thạch hộc 12g

Trúc diệp 8g

Cam thảo 8g

Vỏ dưa đỏ 40g

Hoàng liên 4g

Mạch môn 12g

Tri mẫu 8g

Cánh mễ 20g

Cách dùng: sắc nước uống 2 ngày, chia 2 – 3 lần.

Tác dụng: Thanh thử ích khí, dưỡng âm, sinh tân.

Dùng trong trường hợp bệnh nhân sốt, mồ hôi nhiều, mồm khát, bứt rứt, người mệt mỏi, mạch hư sác.

Giải thích bài thuốc:

  • Vỏ dưa đỏ, Cọng sen là chủ dược có tác dụng giải thử, thanh nhiệt.
  • Dương sâm, Thạch hộc, Mạch môn ích khí sinh tân.
  • Hoàng liên, Tri mẫu, Trúc diệp thanh nhiệt trừ phiền.
  • Cam thảo, Cánh mễ ích vị hòa trung.

Các vị thuốc phối hợp có tác dụng chung là thanh thử, ích khí, dưỡng âm, sinh tân.

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Trường hợp trẻ em sốt về mùa hè, sốt kéo dài không khỏi có tổn thương tân dịch, có thể bỏ Hoàng liên, Tri mẫu gia Bạch vi, Thuyền thoái để hòa âm thoái nhiệt.
  2. Dùng thận trọng trong trường hợp thấp nặng vì bài thuốc có nhiều vị nê trệ.

Lưu ý: Có một bài thuốc khác cũng có tên THANH THỬ ÍCH KHÍ THANG ( Tỳ vị luận) gồm các vị: Hoàng kỳ, Thương truật, Thăng ma, Nhân sâm, Bạch truật, Trần bì, Thần khúc, Trạch tả, Mạch môn, Đương quy, Chích thảo, Hoàng bá, Cát căn, Thanh bì, Ngũ vị tử có tác dụng ích khí sinh tân, trừ thấp, thanh nhiệt.

Chủ trị những bệnh nhân vốn hư nhược, mắc bệnh thử thấp, người sốt đau đầu, mồm khát, ra mồ hôi, không thích ăn uống, người mệt mỏi, tiêu lỏng, tiểu vàng đỏ, rêu lưỡi dày, mạch hư nhược.